Thiết kế website chuyên nghiệp - Giải pháp website tổng thể

Menu dạng tab - Phần I.

Trong chúng ta tôi giám chắc rằng không còn ít người vẫn còn mặc cảm với những menu dạng tab, không phải vì nó xấu mà luôn nghĩ rằng làm nó khó và cấu trúc của nó rất phức tạp. Chính bản thân tôi trước đây cũng như vậy. Nhưng thực ra có phải như vậy không? để trả lời câu hỏi đó bây giờ chúng ta cùng nhau thử Style cho một kiểu tab đơn giản để xem nó có thực sự khó như chúng ta vẫn thường nghĩ không?. 

Trong menu dạng này bao giờ cũng gồm 2 phần, phần 1 để chứa các tab và phần thứ hai là phần để chứa nội dung của các tab. để có hình dung rõ hơn chúng ta sẽ xem hình ảnh minh họa dưới đây.

Đầu tiên chúng ta sẽ định dạng cho phần khung của tab như sau:

div#wrapper {
margin: 50px;
padding: 0;
}

Chúng ta sẽ dùng định dạng của thẻ <ol> để tạo lên các tab ở phần 1. Về nguyên tắc thì chúng ta có thể dùng một trong ba thẻ <ul>, <ol>, <dl>. Nhưng tại sao tôi lại dùng thẻ <ol>, là bởi vì một lý do nào đó mà trình duyệt của người xem không tải được CSS từ Website của bạn thì họ vẫn hiểu được cấu trúc tab của bạn. Định dạng của phần một như sau:

<ol class=”tab”>
<li class=”active”>Trang chủ</li>
<a href=”gioithieu.html” title=”Giới thiệu”>Giới thiệu</a>
<a href=”sanpham.html” title=”Sản phẩm”>Sản phẩm</a>
<a href=”tintuc.html” title=”Tin tức”>Tin tức</a>

Bây giờ chúng ta sẽ định dạng sao cho các tab nằm trên cùng một hàng và có hình dáng của tab.

ol.tab {
background: url(../dot.gif) repeat-x left bottom; /* ảnh 1px */
list-style: none;
margin: 0;
padding: 6px 0;
position: relative;

Trong cách định dạng này ta có sử dụng một kỹ thuật nhỏ, đó là chúng ta có sử dụng một ảnh .gif có kích thước 1px x 1px để thay thế border-bottom của <ol>

Khi đang ở trong trang nào đó thì tab của trang đó sẽ có màu khác với những tab khác, do vậy chúng ta sẽ đặt cho tab đó một class là active. Vì vậy chúng ta cần phải định dạng cho riêng cho các tab active như sau:

ol.tab li.active {
background: #FFF;
border-bottom: 1px solid #FFF;
font-weight: bold;
padding: 5px 10px;
}

Tiếp theo chúng ta sẽ định dạng cho các link nằm trong thẻ

ol.tab a {
font-weight: bold;
margin: 0;
padding: 5px 10px;
}

Cuối cùng bây giờ chúng ta sẽ định dạng phần chứa nội dung của mỗi tab. Phần này chỉ đơn giản là chúng ta định dạng cho thẻ <div> chứa nội dung.

div#content {
border: 1px solid #D3DDED;
border-top: none;
padding: 10px;
}

Và bây giờ các bạn mở file .html bằng một trình duyệt nào đó và ngắm nhìn kết quả của mình. Các bạn thấy đấy menu dạng tab đâu có quá phức tạp đúng không các bạn? các bạn có thể tải toàn bộ ví dụ tại đây.

Menu dạng tab - Phần I.

Dowload

Leave a Comment

Làm rõ thuật ngữ (Id) và (Class)

Cũng có khá nhiều bạn hỏi tôi về việc làm sao để phân biệt được id và class. Khi nào dùng id, khi nào dùng class trong HTML và CSS. Trong bài viết này tôi xin giải thích kỹ hơn về hai thuật ngữ này và cách dùng chúng trong quá trình viết mã HTML.
1. Id.
Đầu tiên chúng ta sẽ đi tìm hiểu về thuật ngữ id
1.1 Id là gì?
id hay là index(chỉ số) được dùng để xác định một đối tượng duy nhất nào đó. Do đó trong một trang HTML của bạn mỗi đối tượng chỉ có duy nhất một id, nếu có 2 đối tượng trở lên có id giống nhau trong cùng một trang thì điều đó có nghĩa là trang đó của bạn không validate HTML.
1.2 Id dùng khi nào?.

Do mỗi trang HTML mỗi đối tượng chỉ có thể có duy nhất một id chính vì vậy id được dùng cho những đối tượng nào mang tính duy nhất trong trang (ví dụ: khung viền (wrapper), menu chính (main menu),…).
1.3. Cách dùng id.

<div id=”mainwrapper”>
    Nội dung thông tin…
  </div>

Trong file CSS chúng ta sẽ dùng dấu “#” trước tên đối tượng mà chúng ta đặt là id

.
2. Class

Bây giờ chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu về thuật ngữ class và cách sử dụng chúng trong quá trình viết mã HTML.
2.1 Class là gì?

class hay còn gọi là lớp dùng để chỉ một lớp các đối tượng có chung các thuộc tính. Các đối tượng trong cùng một class có tính thừa kế lẫn nhau, chính vì vậy trong một trang HTML của bạn có thể có rất nhiều các đối tượng có thể thuộc một class nào đó. Ví dụ sau đây sẽ minh chứng cho các bạn về tính thừa kế và việc định nghĩa nhiều đối tượng cùng thuộc một class nào đó.

Giả sử rằng chúng ta có một trang HTML như sau:

<html>
  <head>
  </head>
  <body>
    <div id=”wrapper”>
 
 
 

 

 

Giả sử rằng chúng ta định nghĩa các thuộc tính của class=”info” như sau:

.info {
  margin: 5px 10px;
  padding: 10px;
  border: 1px solid #F0F0F0;
}

Bây giờ bạn muốn định nghĩa cho thẻ div nằm trong phần author có màu nền là màu đen và chữ là màu trắng thì ta chỉ cần định nghĩa thêm hai thuộc tính này còn thẻ <div class=”info”> đã thừa kế các thuộc tính margin, padding, border của class ở trên. Phần định nghĩa thêm như sau:

div.author .info {
  background-color: #000000;
  color: #FFFFFF;
}

Khi đó đối tượng <div class=”info”> trong phần author sẽ bao gồm các thuộc tính sau.

div.author .info {
  margin: 5px 10px;
  padding: 10px;
  border: 1px solid #F0F0F0;
  background-color: #000000;
  color: #FFFFFF;
}

Qua ví dụ trên chúng ta cũng thấy được việc sử dụng nhiều đối tượng thuộc cùng một class trong cùng một trang như thế nào.
2.1 Dùng class khi nào?

Do tính chất của class đã trình bày ở trên có thể suy ra rằng nếu khi nào chúng ta muốn nhiều đối tượng dùng chung một số thuộc tính nào đó (vd: color, background, border,…) thì chúng ta nên gộp chúng vào chung một class.
2.3 Cách dùng class.

Trong HTML chúng ta dùng như sau:

<div class=”subwrap”>
    Nội dung thông tin…
  </div>  <p class=”paragraph1″>
    Nội dung thông tin…
  </p>

  <span class=”highlight”>Dòng nổi bật</span>

Trong file CSS chúng ta đặt dấu “.” trước tên của đối tượng mà chúng ta đặt là class.
 
 

 

 

Chúc các bạn thành công.
 

Tổng hợp từ  cssYeah.com

Leave a Comment

Hướng dẫn vẽ Web 2.0 Badge bằng Adobe illustrator

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện vẽ một trong những dạng Badge trong Adobe illustrator. Đây là một thành phần được sử dụng phổ biến trong những trang Website có style 2.0

1. Thực hiện vẽ một Badge dạng vecto

Để vẽ badge dạng thô các bạn chọn công cụ Vẽ hình ngôi sao. Sau đó click chuột vào nơi cần vẽ trên vùng làm việc (Work space). Kế đến bạn sẽ cài đặt các thông số cho badge như trong hình.

Trong đó Radius 1 là bán kính thứ nhất của hình, Radius 2 là bán kính thứ hai của hình, Point là số đỉnh của badge.

2. Thêm hiệu ứng Gradient cho dạng Badge 2.0.

3. Xử lí đối tượng cần tạo bóng.

Trong phần 3 này chúng ta cần thực hiện một số thao tác như sau:

1.  Tạo một bản sao của dạng badge, bạn chọn đối tượng sau đó ấn tổ hợp phím Ctrl+C hoặc vào menu Edit \ Copy. Tiếp theo bạn sẽ paste lại bằng cách ấn tổ hợp phím Ctrl+F để paste nó ra phía trên đối tượng vừa copy.
2. Chọn đối tượng vừa paste vào menu Object > Path \ Offset Path trong phần Offset gõ giá trị bằng -2px
3. Chọn phần phía ngoài dùng Direct Selection Tool để xóa nó.
4. Tiến hành cắt phần dưới của badge. Bạn chọn công cụ Pen tool, vẽ một đường path như hình trên. Bạn chọn cả hai đối tượng (đối tượng cần cắt và đường path vừa vẽ), mở cửa số Pathfinder (Windows \ Pathfinder) sau đó chọn mục Divide.

4. Tạo bóng và viết chữ

Sau khi tạo được hình phía trên chúng ta tiến hành tạo bóng và viết chữ.




1.  Chọn đối tượng cần tạo bóng sau đó click chọn nút Gradient, chúng ta sẽ điều chỉnh phần Gradient của đối tượng phía trên sao cho phù hợp với đối tượng phía dưới.
2. Để viết Text chúng ta chọn công cụ Text Type tool (T), chọn font chữ phù hợp và tiến hành viết chữ lên hình.

Cuối cùng chúng ta được một hình vẽ như hình trên.


Tổng hợp từ CSSYeah

Leave a Comment

Những điều cần biết khi viết mã CSS

Những điều cần tránh trong khi viết mã HTML và CSS nếu bạn muốn website của mình hiển thị tốt ở hầu hết các browser.

1. Không bao giờ sử dụng padding cho các đối tượng có độ rộng cố định (fixed width)


Đây là nguyên tắc cơ bản vì cách căn lề của Internet Explorer khác với các trình duyệt khác và cũng là 1 lỗi của trình duyệt này. Lỗi này được gọi là “Box Model Bug” hình dưới là một hình ảnh minh họa cho lỗi này.

Bạn có thể thấy rằng độ rộng của đối tượng “được” cộng thêm khi hiển thị ở IE nếu như có padding. Vậy đơn giản là không dùng padding cho các đối tượng có độ rộng cố định (fixed width).

2. Cố định cỡ chữ bằng đơn vị % và em

Thông thường các browser hiển thị cỡ chữ theo cách khác nhau nếu như bạn chưa định cỡ cho chúng. Khi mới bắt đầu học CSS, chúng ta thường định dạng cỡ chữ theo cách sau:

PLAIN TEXT


CSS:

  1. h1 {font-size:18px;}

  2. h2 {font-size:16px;

Dòng mã là cách cơ bản, nhưng vấn đề là ở IE người xem sẽ không thể thay đổi cỡ chữ. Điều này rất cần thiết với những người để độ phân giải cao. Nhưng bạn đừng lo, có một giải pháp khác tốt hơn, hãy dùng % và em để định dạng cỡ chữ như sau:

PLAIN TEXT


CSS:

  1. body {font-size:62.5%;}

  2. h1 {font-size:1.8em;}

  3. h2 {font-size: 1.6em;}

3. Không nên dùng đơn vị 100%

Sử dụng 100% để căn chiều rộng của một đối tượng rất dễ gặp rủi ro trong việc bố trí kết cấu của website vì mỗi trình duyệt hiển thị chiều rộng 100% rất khác biệt. Theo kinh nghiệm bản thân thì những lần thử định vị 100% thì gần như rất khó có thể đạt được kết quả tốt nhất. Hãy chọn một con số khác có thể là nhỏ hơn 100% (95% có thể sẽ tốt hơn). Hoặc đơn giản hơn là hãy… cố định nó.

4. Không dùng 0px để định chiều cao

Các browser không thích việc bạn chọn 0px để định chiều cao cho đối tượng và thưởng hiển thị nó theo cách bạn… không muốn chút nào. Nếu có thể hãy thay nó bằng 1px sẽ tốt hơn rất nhiều.

PLAIN TEXT

CSS:

  1. height:1px

5. Không dùng “>” trong CSS

Mình đã từng thấy có người, thậm chí rất nhiều người viết mã CSS như sau:

PLAIN TEXT

CSS:

  1. #menubar&gt;a {color:#cccccc;}

Với dòng mã CSS như trên IE6 sẽ không hiểu và không thể hiển thị được định dạng trên. Hãy dùng đoạn mã dưới đây, sẽ an toàn hơn rất nhiều.

PLAIN TEXT


CSS:

  1. #menubar a {color:#cccccc;}

Leave a Comment

Thuật ngữ sử dụng trong box Ajax này .

  1. AJAX Asynchronous JavaScript and XML (Chế độ truyền bất đồng bộ dùng JavaScript và XML)
  2. CSS Cascadind Style Sheet
  3. DOM Document Object Model
  4. XML Extensible Markup Language
  5. HTML Hypertext Markup Language
  6. DHTML Dynamic HTML
  7. XHTML Extensible HTML
  8. CGI Common Gateway Interface
  9. JSP Java Server Pages
  10. ASP Active Server Pages
  11. PHP HyperProcesssor Pages
  12. HTTP Hypertext Transfer Protocol
  13. XSLT eXtensible Stylesheet Language: Transformations
  14. URL Uniform Resource Locator
  15. URI Uniform Resource Identifiers
  16. APIs Application Programming Interfaces
  17. JSON JavaScript Object Native
  18. Rich UI Rich User Interface



Sau này sẽ bổ sung thêm nếu cần. Ý nghĩa thì sẽ nói ở từng bài cụ thể.

Leave a Comment

Tối ưu website để search engine tìm thấy bạn


Bởi vì các trang trong của website thường chứa đựng những nội dung quan trọng nhất của website, ví dụ như thông tin về sản phẩm, dịch vụ và các thông tin chung khác. Những thông tin này mới chính là cái mà chủ website muốn được khách hàng tìm thấy thông qua các search engine. Đây chính là yếu tố sống còn trong việc tối ưu hoá các trang web.

Có nhiều việc cần phải làm để bảo đảm các trang web của bạn có thể được các search engine tìm thấy, nhưng điều quan trọng trước tiên là chúng ta phải hiểu: Nguyên lý tìm kiếm và lập chỉ mục website của các search engine như thế nào?

Các search engine sử dụng “robots” (hoặc được biết dưới tên khác như “bots” hay “spiders”) để tìm kiếm nội dung, thông tin đưa vào trong danh bạ của nó. Mỗi “robot” là một chương trình máy tính (một phần mềm) có thể lướt xem (nguyên văn “crawling”) nội dung mỗi trang web thông qua các đường siêu liên kết (hyperlinks). Khi “robots” tìm thấy một tài liệu có chứa đựng nội dung trong danh bạ của search engine thì nó cho phép các liên kết tiếp theo được tiếp tục tìm kiếm và lập chỉ mục. Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc cần xây dựng một website với cấu trúc hoàn hảo để nhiều trang trong đó dễ dàng được index.

Tầm quan trọng trong cấu trúc website còn được thể hiện ở chỗ, các search engine có thể phán đoán được đâu là những trang quan trọng nhất trong toàn bộ website để xếp hạng và vị trí của trang web trong website có thể ảnh hưởng rất lớn đến kết quả xếp hạng. Nhìn chung, trang chủ là trang quan trọng nhất trong toàn bộ website – nó là tài liệu bậc cao nhất và luôn luôn là tâm điểm thu hút các đường liên kết đầu vào quan trọng nhất. Tại đây, các “robots” của các search engine toả ra các trang bằng ba đường liên kết khác nhau bắt đầu từ trang chủ. Bởi vậy, những trang quan trọng nhất phải nằm ngay trong đường liên kết đầu tiên, kế đến là những trang ít quan trọng hơn.

Điều tiếp theo cần cân nhắc là làm thế nào để liên kết với các trang khác. Các robots của các search engine chỉ có thể đi theo liên kết href đặc trưng của ngôn ngữ HTML. Có nghĩa là các liên kết dạng Flash, Java Script, Dropdown menu và các nút submit không thể là lựa chọn của các robots. Điều đáng nói là đây lại chính là nét đặc trưng của các trang web động.

Như vậy, những liên kết tốt nhất chính là những liên kết HTML thông thường. Nó không chỉ cho phép các robots dễ dàng đi qua mà những dòng chữ miêu tả kèm the còn được sử dụng để miêu tả nội dung trang web sẽ liên kết đến – một điểm quan trọng trong việc tối ưu hoá trang web.

Một cách tự nhiên nhất trong việc tổ chức nội dung website chính là việc bạn phải phân loại nội dung theo những chủ đề khác nhau. Chia nhỏ các sản phẩm, dịch vụ, thông tin trong các thư mục phân loại (categories) sao cho những khía cạnh, nội dung quan trọng nhất phải được liên kết trực tiếp từ trang chủ. Một sitemap có thể được mô tả như là một trang mục lục, nó là một danh sách nối với tất cả các trang khác trong site chỉ chứa đựng trong một trang. Nếu như bạn nối đến một sitemap từ trang chủ thì robot sẽ truy cập vào tất cả các trang khác trong site. Nên nhớ rằng robot tiêu biểu không thể theo hơn 100 kết nối trong một trang. Vì vậy nếu site của bạn lớn hơn số này bạn có thể xem xét xem có thể giàn trải ra trong vài trang.

Có rất nhiều sự cân nhắc khi tối ưu hoá website của bạn cho bộ máy tìm kiếm, và làm cho trang web của bạn có thể truy cập được dễ dàng bởi các cỗ máy tìm kiếm sẽ là bước đầu tiên trong tiến trình tối ưu hóa của bạn.Theo những lời khuyên trên sẽ giúp cho toàn bộ site của bạn có thể truy cập được dễ dàng và giúp cho bạn có thể dành được thứ hạng cao trên các các bộ máy tìm kiếm



Sưu tầm

Leave a Comment

Tài liệu Business Intelligence trong SQL Server 2008

Microsoft SQL Server 2008 cho phép mọi người có thể nắm bắt được các thông tin doanh nghiệp thông qua sự tích hợp chặt chẽ với Microsoft Office, các công cụ thích hợp đến được đúng người dùng và giá cả hợp lý. Kết quả nó đã mang đến cho nhân viên ở các mức độ khác nhau trong một doanh nghiệp có thể thấy được và trợ giúp đắc lực cho hiệu quả năng suất của doanh nghiệp bằng làm việc với các công cụ dễ dàng trong sử dụng và cho năng suất cao.

Sự tích hợp với 2007 Microsoft Office System đã cho phép người dùng có thể quan sát hiệu suất của doanh nghiệp theo cách họ hiểu và cảm nhận thích hợp nhất; giới thiệu PerformancePoint Server 2007 để giúp khách hàng có thể tăng khả năng hành động thấu đáo đối với toàn bộ tổ chức để từ đó họ có thể kiểm tra, phân tích, lên kế hoạch cho các doanh nghiệp của họ cũng như những điều chỉnh, trách nhiệm giải trình và khả năng hành động thấu đáo trong toàn bộ doanh nghiệp.

Tài liệu Business Intelligence trong SQL Server 2008 này mới chỉ là sơ bộ, nó có thể thay đổi khi phiên bản chính thức được ra mắt. Tài liệu thuộc bản quyền của Microsoft.

Tác giả: Graeme Malcolm (Content Master)
Duyệt công nghệ: Julie Strauss
Biên tập: Joanne Hodgins
Xuất bản: Tháng 8/2007

Giới thiệu

Các công nghệ Business Intelligence của Microsoft

Sự tích hợp hệ thống Microsoft Office 2007

Hợp nhất việc truy cập và lưu trữ dữ liệu

Hợp nhất dữ liệu công ty cho việc phân tích và báo cáo

Làm việc với dữ liệu của bạn và ý định bạn muốn thực hiện

Tích hợp tất cả các nguồn dữ liệu doanh nghiệp

Thực thi kho dữ liệu

Tốiưu các quá trình ETL

Quản lý tài nguyên phần cứng một cách hiệu quả

Tối ưu thực thi cơ sở dữ liệu

Xây dựng và quản lý các giải pháp BI phức tạp

Năng suất của các chuyên gia phát triển

Sử dụng môi trường lập trình hiện đại và phong phú

Thực thi các giải pháp thao tác tốt nhất

Tăng độ linh động trong báo cáo

Khả năng quản lý

Sử dụng công cụ hợp nhất

Kiểm tra các tài nguyên của kho dữ liệu

Khả năng mở rộng cho doanh nghiệp

Mở rộng khả năng phân tích

Mở rộng báo cáo

Mở rộng phạm vi của giải pháp BI

Mở rộng bên trong doanh nghiệp cho tất cả mọi người qua các công cụ thân thiện

Mở rộng giải pháp báo cáo với Microsoft Office

Sử dụng Excel để phân tích

Xuất bản các tin tức giá trị trong toàn bộ doanh nghiệp

Cho phép người dùng có được khả năng báo cáo linh hoạt

Tạo các báo cáo đặc biệt với Report Builder

Gom các loại định dạng dữ liệu đã được định dạng từ trước

Lợi ích trừ việc tăng tính đáp trả

Triển khai các báo cáo an toàn trên Internet

Kết luận

Microsoft

Leave a Comment